Phí Local charge là gì?
Phí Local Charge (viết tắt là LCC) là các loại phí cố định phải trả tại cảng load hàng và xếp hàng khi vận chuyển hàng hóa quốc tế. Các phí này sẽ được nhà vận chuyển (Shipper/Forwwrder) thu kèm theo với cước tàu biển. Phí này sẽ được đóng và thu theo hãng tàu và cảng.
Các phí Local Charge cần phải trả khi gửi tượng Phật đi nước ngoài
THC ( Terminal Handling Charge ): Phụ phí xếp dỡ tại cảng, đây là khoản phí thu trên mỗi cont hàng để bù đắp lại phần chi phi cho các hoạt động tại cảng như: Xếp dỡ, tập kết container ra cầu tàu,…
Bill fee: Tương tự như phí D/O nhưng mỗi khi có một lô hàng xuất khẩu thì các Hãng tàu / Forwarder phải phát hàng một cái gọi là Bill of Lading (hàng vận tải bằng đường biển) hoặc Airway Bill (hàng vận tải bằng đường không).
Seal: Phí niêm phong container khi lô hàng đã được đóng hàng xong và xuất đi
Telex Release: Là một loại phí hình thức giao hàng bằng mà không cần nhận bill gốc. Khi khách hàng gửi xuất hàng đi nước ngoài mà toàn bộ chi phí tiền hàng của bên mua đã thanh toán cho bên bán xong thì bên bán sẽ ủy quyền xuất Telex Release để bên nhận hàng có thể lấy hàng mà không cần phải dùng bill gốc.
CFS (Container Freight Station fee): Phí dỡ các lô hàng lẻ từ container đưa vào kho hoặc ngược lại.
BAF (Bunker Adjustment Factor): Phụ phí biến động giá nhiên liệu
EBS ( Emergency Bunker Surcharge): Phụ phí xăng dầu/nhiên liệu được dùng cho tuyến hàng đi châu Á.
LSS (Low Sulphur Surcharge): Phụ phí dành cho hàng lẻ giảm thải lưu huỳnh khi vận chuyển

Các phí Local Charge khác khi gửi tượng đi Mỹ, Châu Âu, Nhật
DDC: (Destination delivery charge): Phụ phí giao hàng tại cảng đến
AMS (Advanced manifest system): Phí khai báo hải quan cho hàng xuất đi Mỹ
ISF (Importer security filing): Phí kê khai an ninh cho nhà nhập khẩu Mỹ
ACI (Advanced commercial information): Phí khai hải quan cho hàng xuất đi Canada
ENS (Entry summary declaration): Phí kê khai sơ lược hàng hóa nhập khẩu vào Liên hiệp châu Âu (EU)
AFR (Advanced filing rules): Phí khai manifest điện tử đối với các hàng hóa xuất khẩu sang Nhật Bản
PSC (Port security charge): Phí an ninh của Cảng
CSC (SER): Carrier security charge): Phí an ninh của Hãng tàu
CMF (Container maintenance fee): Phí bảo trì container







